IT Staff

Blog về chuyên ngành IT

Hằng và biến toàn cục

leave a comment »

Article: Hằng và biến toàn cục. 820

Ruby
condyna.myopenid.com 1
Updated over 4 years ago

Biến toàn cục có sẵn (Built-in global variables)
Trình dịch Ruby có chứa sẵn một số lượng khá lớn các biến toàn cục được khai báo sẵn. Những biến này lưu trữ loại thông tin mà lập trình viên cần sử dụng ở bất kì đoạn mã nào trong chương trình.

Biến toàn cục được bắt đầu bằng kí tự đô la (“$”), tiếp theo là các kí tự hợp lệ khác. Tên biến toàn cục còn có dạng “$-“ + bất kì kí tự đơn lẻ nào.

Variables

$!: Thông tin về các exception sẽ được lưu vào biến này.

$@: Chứa thông tin cuối cùng của exception.

$&: Đây là biến không thay đổi được.Nó chứa pattern phù hợp thành công cuối cùng trong scope hiện tại.

$`: Đây là biến không thay đổi được.Nó chứa pattern phù hợp thành công kề cuối cùng trong scope hiện tại.

$’: Nó chứa pattern phù hợp tiếp theo của chuỗi thành công cuối cùng trong scope hiện tại.

$+: Chứa khoảng chuỗi cuối cùng phù hợp với mẫu search cuối.

$1, $2…: Đây là các biến không thay đổi được. Nó chứa các pattern con phù hợp với những pattern cha cuối.

$~: Chứa thông tin cuối cùng phù hợp trong scope hiện tại. Đây là loại biến “locally scoped”.Thiết lập ảnh hưởng của biến này giống với $&, $+, $1, $2..

$=: Cờ lựa chọn trường hợp, mặc định là nil.

$/: Nhập vào record phân cách, mặc định là sang dòng mới.

$\: Xuất ra record phân cách cách cho hàm print và IO#write. Mặc định là nil.

$,: Xuất ra trường phân cách cho hàm print. Nó cũng là phân cách mặc đinh cho Array#join.

$; Dấu phân cách mặc đinh cho String#split.

$.:Chứa số dòng hiện tại của file cuối cùng đã đọc.

$<: Tham số command line để nối các file virtual với nhau.

$>: Giá trị mặc định cho hàm print, printf. Mặc định là $stdout.

$_: Chuỗi dòng cuối cùng của hàm gets và readline. Đây là loại biến locally scoped.

$0:chứa tên file mà Ruby đang chạy.

$*: Biểu thức command line cho script.

$$: Sử lý số của script chạy ruby.

$?: Chứa trạng thái thực thi cuối cùng của process con.

$: Chứa mảng danh sách các thư viện và module mà ruby được gọi bởi hàm load và require.

$”: Chứa mảng tên các module đuợc load bởi hàm require.

$DEBUG: Trạng thái của tham số chuyển –d.

$FILENAME: giống như $<.filename.

$LOAD_PATH: Đại diện của $:

$stdin: Thiết bị input chuẩn hiện tại.

$stdout: Thiết bị output chuẩn hiện tại.

$stderr: Thiết bị xuất error chuẩn hiện tại.

$VERBOSE: Cờ nối dài, nó được thiết lập bởi tham số -v thông qua trình chuyển đổi của ngôn ngữ ruby.

$-0: Đại diện của $/.

$-a:Là biến Read-only. Bằng true nếu tùy chọn –a được set.

$-d: Đại diện của $DEBUG.

$-F: Đại diện của $;.

$-i: Giữ phần mở rộng hoac nil.

$-I:Đại diện cho $:

$-l: Biến read-only. Là true nếu tùy chọn –lis được thiết lập.

$-p: Biến read-only. Là true nếu tùy chọn -pis được thiết lập.

$-v: Đại diện cho $VERBOSE.

Global Constants

TRUE: Là giá trị thực của true.

FALSE: Là giá trị thực của false.

NIL: Là giá trị thực của nil.

STDIN: Là một chuẩn của input. Nó là giá trị mặc định cho biến $stdin.

STDOUT: Là một chuẩn của output. Nó là giá trị mặc định cho biến $stdout.

STDERR: Là một chuẩn xuất error. Nó là giá trị mặc định cho biến $stderr.

ARGF: Là đại diện cho biến $<.

ARGV: Là đại diện cho biến $*.

VERSION: Chuỗi phiên bản của ruby.

ENV: Chứa danh sách các biến môi trường.

Ví dụ: puts ENV.inspect sẽ in ra toàn bộ nội dung của ENV.

DATA #The file object of the script, pointing just after the __END__. Not defined unless the script is not read from the file.

Written by Xavier

Tháng Tám 3, 2013 lúc 9:57 sáng

Posted in Ruby

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: